- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Văn Thị Hồng N và Nguyễn An S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị Hồng N và anh Nguyễn An S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2022/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 10 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 353/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Văn Thị Hồng N, sinh năm 1996; trú tại: Thôn T, xã A, thị xã A, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: anh Nguyễn An S, sinh năm 1993; trú tại: Thôn T, xã A, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị Hồng N và anh Nguyễn An S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Chị Văn Thị Hồng N và anh Nguyễn An S thống nhất giao người con chung Nguyễn An Đ, sinh ngày 23/10/2020 cho anh Nguyễn An S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Văn Thị Hồng N và anh Nguyễn An S không yêu cầu giải quyết.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con
2.3. Về tài sản chung: Chị Văn Thị Hồng N và anh Nguyễn An S không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Văn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005418 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Còn hoàn trả cho chị Văn Thị Hồng N 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - Chị cục THADS thị xã An Nhơn; - VKSND thị xã An Nhơn; - UBND xã A (ĐKKH số: 85, ngày 30/10/2019); - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ái Phượng |