- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, yêu cầu nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kiều T và anh Lê Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2020/QĐST- HNGĐ | Bình Đại, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 498/2020/TLST –HNGĐ ngaøy 13 thaùng 11 naêm 2020, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Kiều T, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp BT 3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Lê Công T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp BT 3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kiều T và anh Lê Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều T và anh Lê Công T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T đồng ý để chị T nuôi con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày 04/6/2019. Anh Lê Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hoàng P cho chị Trần Thị Kiều T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thôøi gian thực hiện caáp döôõng tính töø ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 23/11/2020) cho ñeán khi chaùu Lê Hoàng P ñuû 18 tuoåi. Anh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản tr . Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến.
- Về án phí: + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị T ñaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0002099 ngaøy 13 tháng 11 năm 2020 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy chị Trần Thị Kiều T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Công T phải nộp là 150.000 ñoàng (Một traêm năm mươi ngaøn ñoàng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã Thạnh Trị; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Tháo |