- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Như T, sinh năm 1980;
Nơi ĐKHKTT: Số 50 đường P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: Số 34 đường P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Võ Đại H, sinh năm 1981;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Số 50 đường P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H.
- Về con chung: Chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H có ba con chung là các cháu Võ Đại A, sinh ngày 29/7/2007; Võ Hà A1, sinh ngày 13/01/2011 và Võ Hoài A2, sinh ngày 13/02/2016. Hiện nay cả ba cháu đang ở với chị Võ Thị Như T. Nay thuận tình ly hôn chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H thỏa thuận như sau: Giao cả ba cháu Võ Đại A, sinh ngày 29/7/2007, Võ Hà A1, sinh ngày 13/01/2011 và Võ Hoài A2, sinh ngày 13/02/2016 cho chị Võ Thị Như T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi cũng như nguyện vọng của các cháu Võ Đại A và Võ Hà A1 được ở với mẹ. Anh Võ Đại H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Võ Đại H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị Võ Thị Như T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Võ Thị Như T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 004915 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị Võ Thị Như T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - UBND phường V, thành phố H, (Chị Võ Thị Như T và anh Võ Đại H ĐKKH vào ngày 12/02/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |