- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L yêu cầu ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L với anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 364/2018/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 398/2018/TLST- HNGĐ ngày 10/5/2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L - sinh năm: 1971, địa chỉ: số nhà 71/5, ấp A, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm: 1964, địa chỉ: số nhà 71/5, ấp A, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/6/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 11/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L với anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị L với anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Chị L và anh C không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Thị Linh K – sinh ngày 08/7/1991 và Nguyễn Thanh D – sinh ngày 06/12/1993 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Chị L được trực tiếp nuôi chung tên Nguyễn Thị Kiều O – sinh ngày 24/8/2001 (theo nguyện vọng của cháu O), anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị L và anh C trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L và anh C trình bày không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị L tự nguyện nộp: 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0016266 ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |