vanban.org

Quyết định 364/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1979; 2.

VKSND Tp H; TAND tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1979; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 364/2017/QĐST - HNGĐH.........., ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 407/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 3 khu 6B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 3 khu 6B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/08/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/08/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1979; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Nguyễn Văn G cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị N trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh H sinh ngày 24/02/2012 đến tuổi thành niên; anh Nguyễn Văn G trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh P, sinh ngày 20/12/2013 đến tuổi thành niên. Chị N, anh G không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 06/07/2017, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001170 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ