- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Tố U và anh Phạm Như D
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGU TỈNH THÁI NGU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 363/2022/QĐST-HNGĐ | Thái NgU, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 455/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022, giữa:
NgU đơn: Chị Mai Tố U, sinh năm 1991
HKTT: Tổ 11, phường H, TP Thái NgU, tỉnh Thái NgU
Bị đơn: Anh Phạm Như D, sinh năm 1985
HKTT: Tổ 7, phường C, TP S, tỉnh Thái NgU
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Tố U và anh Phạm Như D
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Tố U và anh Phạm Như D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Phạm Thảo L, sinh ngày 05/10/2016. Khi ly hôn chị U, anh D thống nhất thỏa thuận: Chị Mai Tố U được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thảo L, sinh ngày 05/10/2016 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất, anh Phạm Như D có trách nhiệm cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng) cho cháu Phạm Thảo L cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 (Dương lịch). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Tố U tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn nộp ngân sách nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000042 ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái NgU, tỉnh Thái NgU.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái NgU; - VKSND tỉnh Thái NgU; - VKSND TP.Thái NgU; - Chi cục THADS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Hoàng Văn Thụ, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hải |