vanban.org

Quyết định 363/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Ngọc Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ngọc Phương T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc B, sinh ngày 03/5/2017. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Minh H cho đến khi một hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58, 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2022.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1983

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: E ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: E ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Ngọc Phương T, sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 208-210 H, Tổ H, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: 208-210 H, Tổ H, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Ngọc Phương T đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian chung sống, hai bên thường xuyên cãi nhau. Tháng 7/2017, hai mẹ con bà T đã chuyển về nhà mẹ đẻ sống cho tới nay. Tình cảm vợ chồng không còn hàn gắn được do bất đồng quan điểm sống, ông H không có trách nhiệm với gia đình và không quan tâm đến vợ con, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình và được chấp nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc B, sinh ngày 03/5/2017. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Ngọc Phương T nuôi con chung và ông Nguyễn Minh H không cần cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Ngọc Phương T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Ngọc Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ngọc Phương T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc B, sinh ngày 03/5/2017. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Minh H cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Ngọc Phương T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số AA/2019/0106296 ngày 22/3/2021. Ông H, Chị T đã nộp xong tiền lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ