vanban.org

Quyết định 363/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H. Về con chung: Giao bà Phan Thị Hạnh D nuôi con chung tên Thái Ngọc Hoài A, sinh ngày 19/7/2018 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Thái Ngọc Minh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 561/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hạnh D, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn 10, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Thái Ngọc Minh H, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn N, xã N1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hạnh D và ông Thái Ngọc Minh H.

- Về con chung: Giao bà Phan Thị Hạnh D nuôi con chung tên Thái Ngọc Hoài A, sinh ngày 19/7/2018 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Thái Ngọc Minh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2020 cho đến ngày con chung thành niên. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Phan Thị Hạnh D nhận chịu 150.000đ án phí thuận tình xin ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000768 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, bà D đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ