vanban.org

Quyết định 363/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L có hai con chung tên Tô Thị T, sinh ngày 28/6/2005 và Tô Thanh T, sinh ngày 01/8/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2019/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị O, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn B, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Tô Văn L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn B, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.

XÐT THÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L có hai con chung tên Tô Thị T, sinh ngày 28/6/2005 và Tô Thanh T, sinh ngày 01/8/2009.

Giao con chung tên Tô Thanh T, sinh ngày 01/8/2009 cho chị Đồng Thị O trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao con chung tên Tô Thị T, sinh ngày 28/6/2005 cho anh Tô Văn L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị O và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định.

2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Đồng Thị O và anh Tô Văn L không có tài sản chung, không có nợ chung.

2.4. Về án phí “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” sơ thẩm chị Đồng Thị O phải chịu 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ chị O nhận nộp cho anh L), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004262 ngày 21/10/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chị O đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Đồng Thị O số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004262 ngày 21/10/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ