- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Diệu L và anh Nguyễn Thanh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 363/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 174/2018/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018 về “tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Văn Diệu L, sinh năm 1988
Địa chỉ thường trú: Đường P, thị trấn T, huyện B, tỉnh Đ
Địa chỉ liên lạc: Đường M, phường A, Quận N, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Gia P, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đường T, Phường U, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Diệu L và anh Nguyễn Thanh
Gia P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Diệu Linh và anh Nguyễn Thanh Gia Phú thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 129, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B, tỉnh Đ cấp ngày 19 tháng 9 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 31/01/2015
cho chị Văn Diệu L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Thanh Gia P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Bảo N là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 04/2018. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Nguyễn Thanh Gia P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Nguyễn Thanh Gia P lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Văn Diệu L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Thanh Gia P.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Văn Diệu L có đơn thi hành án, nếu anh Nguyễn Thanh Gia P
chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Thanh Gia P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong
vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)
đồng do chị Văn Diệu L tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Văn Diệu L đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028548 ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Chị Văn Diệu L được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Nguyễn Thanh Gia P phải chịu.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.G; - Chi cục THA DS Q.G; - UBND thị trấn T; - Lưu: VP, hồ sơ (Thoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |