- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 363/2018/QĐST-DS | Quận 9, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 346/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC
Địa chỉ: số X đường Y, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Hàng Tố N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: lầu 8 số A đường C, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền số 528/UQ-QLN.18 ngày 17/04/2018 của Ngân hàng TMCP AC).
Bị đơn: Ông Trần Trung K, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: số W Đường Z, tổ 7, khu phố 7, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: số S Đường L, phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Trung K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP AC số tiền còn nợ tính đến ngày 26/6/2018 theo Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.02.110716/UIL ngày 12/07/2016 là: nợ gốc 152.777.000đ (một trăm năm mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 8.906.250đ (tám triệu chín trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng), nợ lãi quá hạn 5.490.423đ (năm triệu bốn trăm chín mười nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng); tổng cộng là 167.173.673đ (một trăm sáu mươi bảy triệu một trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng) trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày 04/07/2018, hạn chót là ngày 04/7/2019 theo phương thức: Mỗi tháng ông Trần Trung K trả cho Ngân hàng TMCP AC số tiền nợ gốc 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng), trả vào ngày 12 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ 12/07/2018; Sau khi trả hết nợ gốc, trong thời gian còn lại của thời hạn trên, ông K phải thanh toán hết nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP AC.
Kể từ ngày 27/6/2018, ông Trần Trung Kiên còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.02.110716/UIL ngày 12/07/2016 cho đến khi ông Trần Trung K trả hết nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Trung K phải chịu án phí sơ thẩm là 4.179.342đ (bốn triệu một trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP AC số tiền 4.120.792đ (bốn triệu một trăm hai mươi nghìn bảy trăm chín mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP AC đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0039140 ngày 01/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 9; - Chi cục THADS Quận 9 - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hợi |