vanban.org

Quyết định 363/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 và anh Ngô Văn T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh T1 được trực tiếp nuôi dưỡng con là Ngô Hải Đ sinh ngày 28/4/2006 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cho anh Ngô Văn T2 được trực tiếp dưỡng con là Ngô Phương T3, sinh ngày 30/8/2009 cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 329/TLST - HNGĐ ngày 09/10/2017"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 và anh Ngô Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363/2017/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1984;

N¬i ®¨ng ký HKTT : Khu D2, phường Đ, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh;

Nghề nghiệp: Công nhân Công ty cổ phần A;

Bị đơn: Anh Ngô Văn T2, sinh năm 1981;

Nơi đăng ký HKTT : Khu D2, phường Đ, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh;

Nghề nghiệp: Nhân viên Công ty K;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, ®iÓm b kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 và anh Ngô Văn T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh T1 được trực tiếp nuôi dưỡng con là Ngô Hải Đ sinh ngày 28/4/2006 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cho anh Ngô Văn T2 được trực tiếp dưỡng con là Ngô Phương T3, sinh ngày 30/8/2009 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng cho con: Anh Ngô Văn T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Ngô Hải Đ mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng); thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 12/2017 cho đến khi con Ngô Hải Đ thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Thanh T1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Ngô Phương T3.

Chị Nguyễn Thị Thanh T1, anh Ngô Văn T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 và anh Ngô Văn T2 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 và anh Ngô Văn T2 không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; anh Ngô Văn T2 phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T1 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009651, ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ