- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2025, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 290/2025/TLST - VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Hải A, sinh năm 1989; HKTT: Tổ 14, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Tổ 54, phường Đ, Hà Nội.
- Anh Bùi Nguyễn Thanh T, , sinh năm 1990; HKTT: Tổ 14, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: P3836, , phường Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đại Kim (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội ngày 18/9/2015 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Bùi Quang Anh (nam), sinh ngày 11/01/2016 và cháu Bùi Tường Vy (nữ), sinh ngày 28/01/2019; Ly hôn anh chị thỏa thuận để chị Nguyễn Hải A là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Bùi Tường Vy, anh Tuấn nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Bùi Quang Anh, về cấp dưỡng nuôi con chung không đề nghị Toà án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, thống nhất xác nhận vợ chồng không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hải A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, .
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, có 02 con chung là cháu Bùi Quang Anh (nam), sinh ngày 11/01/2016 và cháu Bùi Tường Vy (nữ), sinh ngày 28/01/2019. Giao chị Nguyễn Hải A là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Bùi Tường Vy; giao anh Bùi Nguyễn Thanh T, là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Bùi Quang Anh; kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu, Tòa không xét.
Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Hải A và anh Bùi Nguyễn Thanh T, xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hải A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0006820 ngày 10/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND phường Đ, Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 96, ngày 18/9/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phương |