vanban.org

Quyết định 362/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Ph, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 433/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đ, xã C, tỉnh Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 20/11/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Chị Nguyễn Thị T chưa yêu cầu anh Nguyễn Văn T1 cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Văn T1 có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở; anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Đối với con chung là Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 04/01/2006 đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: Không có

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0000963 ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph, chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ