vanban.org

Quyết định 362/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị L - Phùng Minh T - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 30 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2026/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị L, sinh năm 1993

Bị đơn: Anh Phùng Minh T, Sinh năm 1980 Cùng nơi thường trú: Số nhà N đường H, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;.

Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 thán 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Phùng Minh Đ, sinh ngày 01/10/2014

Ly hôn, anh chị thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Minh Đ. Chị L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh T mỗi tháng 3.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2026 đến khi con đủ 18 tuổi. 3ZA300626.TL.QDBA.1621

Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị L và anh Phùng Minh T thoả thuận chị L chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004284 ngày 28/5/2026. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ