vanban.org

Quyết định 362/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hợp D và anh Bùi Thùy D1. Về con chung: Chị D1 và anh D có 02 con chung là cháu Trần Hợp B, sinh ngày 01/04/2006 và cháu Trần Hồng T, sinh ngày 16/01/2010. Ly hôn, Giao chị D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Cháu B đã trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thùy Dương - Trần Hợp Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362 /2025/QĐST-HNGĐH, ngày 15 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 07/05/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Trần Hợp D, sinh năm 1974;

Nơi ĐKHKTT: A9 H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Chị Bùi Thùy D1, sinh năm 1981;

Nơi ĐKHKTT: A9 H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thùy D1 và anh Trần Hợp D xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội vào ngày 03/02/2005.

Quá trình vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D và chị D1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Anh D2 và chị D1 có 02 con chung là cháu Trần Hợp B, sinh ngày 01/04/2006 và cháu Trần Hồng T, sinh ngày 16/01/2010. Ly hôn, chị D1 và anh D2 thoả thuận chị D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Cháu B đã trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị D1 và anh D2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Anh D2 và chị D1 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh D2 và chị D1 thống nhất để chị D1 là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hợp D và anh Bùi Thùy D1.

- Về con chung: Chị D1 và anh D có 02 con chung là cháu Trần Hợp B, sinh ngày 01/04/2006 và cháu Trần Hồng T, sinh ngày 16/01/2010. Ly hôn, Giao chị D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Cháu B đã trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D2 và chị D1 tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.

Anh Dũng có quyền đi lại chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Dũng và chị D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh D2 và chị D1 xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hợp D và chị Bùi Thùy D1 thỏa thuận chị Bùi Thùy D1 là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0026481 ngày 07/05/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. (Chị D1 đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ