- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 472/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp R, xã Q, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Võ Minh V, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp R, xã Q, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1990
- Bị đơn: Anh Võ Minh V, sinh năm 1985 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Võ Minh V thống nhất xác định anh chị có hai con chung tên Võ V H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2010 và Võ Hương L, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 hiện đang sống với anh V. Sau khi ly hôn chị Võ Thị T và anh Võ Minh V thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Võ V H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2010 và Võ Hương L, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 cho anh Võ Minh V tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu V H và cháu Hương L. Anh Võ Minh V không yêu cầu chị Võ Thị T phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị T và anh Võ Minh V thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Võ Thị T và anh Võ Minh V thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Võ Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N 0 0007737 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Văn Vui |