- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lành - Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Thiên N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2018/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Thiên N, sinh năm 1985; Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Thiên N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Thiên N có hai con chung là cháu Lê Đức Anh, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Lê Trung Hiếu, sinh ngày 30/3/2012. Giao cháu Lê Đức Anh, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Lê Trung Hiếu, sinh ngày 30/3/2012 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng do anh Lê Thiên N tự nguyện. Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Thiên N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Thiên N không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị L đã nộp theo biên lai thu số 0008393 ngày 01 tháng 10 năm 2012 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã Đ, huyện Hoài Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Sinh Thành |