vanban.org

Quyết định 361/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thùy D - Nguyễn Đinh Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Thùy D, sinh ngày 16/9/1999, Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 06/11/2024. Thường trú: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An. Nơi cư trú hiện nay: Ấp C, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.

- Ông Nguyễn Đinh Công T, sinh ngày 27/8/1991, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2023 Thường trú: A6/3A ấp B, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú hiện nay: A6/3A ấp B, xã D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Việc bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2]. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 76 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2020 không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về các vấn đề khác: Bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Đinh Công T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà D, ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006657 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. bà D, ông T đã nộp đầy đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ