vanban.org

Quyết định 361/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T. 2.

TAND tỉnh An Giang (1); VKSND tỉnh An Giang (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 361/2023/QĐST-HNGĐ
An Phú, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà B, tổ A, ấp B, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà A, tổ C, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Diễm C được trực tiếp nuôi dạy con chung tên: Dương Nhật H, sinh ngày 30/9/2017. Ông Dương Văn T không phải cấp dưỡng để nuôi dạy con chung. Ông Dương Văn T cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) phải tôn trọng quyền được nuôi con của bà Nguyễn Thị Diễm C. Ngược la ̣i, bà Nguyễn Thị Diễm C cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở ông Dương Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị Diễm C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008521 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bà C được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Dương Văn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Các đương sự không phải chịu các chi phí tố tụng khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 02/02/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện A, tỉnh An Giang (theo bản sao Trích lu ̣c kết hôn số: 1209/TLKH-BS ngày 29/8/2019) cấp cho bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Dương Văn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Cỡ chữ