vanban.org

Quyết định 361/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; Địa chỉ: 266-268 N, phường S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: + Bà Lê Thị Thái A; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch P (theo Giấy Ủy quyền số 3272/2022/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2023/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T; Địa chỉ: 266-268 N, phường S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: + Bà Lê Thị Thái A; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch P (theo Giấy Ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP T). + Ông Nguyễn Kiên T1; Chức vụ: Phó phòng giao dịch P (theo Giấy Ủy quyền số 02/2023/GUQ-PGD PH ngày 03/01/2023 của Trưởng phòng giao dịch P). Địa chỉ: 02 B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thùy T2, sinh năm 2001; Địa chỉ: 10/1 C, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: Chị Lê Thị Thùy T2 còn nợ Ngân hàng TMCP T tổng số tiền tính đến ngày 07/12/2023 là: 29.477.100 đồng (Trong đó: Nợ gốc 19.661.149 đồng; Lãi quá hạn: 9.815.951 đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (Ngày 08/12/2023), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.2. Về thời hạn trả nợ: Chị Lê Thị Thùy T2 phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền tính đến ngày 07/12/2023, là 29.477.100 đồng (Trong đó: Nợ gốc 19.661.149 đồng; Lãi quá hạn: 9.815.951 đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Lê Thị Thùy T2 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 737.000 đồng (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng chẵn).

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí là 649.000 đồng theo biên lai số 0001095 ngày 18/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ