vanban.org

Quyết định 361/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh C và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho ông Trần Mạnh C trực tiếp nuôi các con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 07/4/2011 và Trần Mạnh C, sinh ngày 11/01/2019. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Xuâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58, 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2022.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 591/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Mạnh C, sinh năm 1992

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 280/38/6 đường TX25, Tổ B, Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1990

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 280/38/6 đường TX25, Tổ B, Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Trần Mạnh C và bà Nguyễn Thị Xuân T kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Giữa hai bên xảy ra rất nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn về tiền bạc. Cả hai đã ly thân từ tháng 3 năm 2021 đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn hàn gắn được nữa nên đã thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 (Hai) con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 07/4/2011 và Trần Mạnh C, sinh ngày 11/01/2019. Ông C là người trực tiếp nuôi con và bà T không cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Xuân T và ông Trần Mạnh C mỗi bên chịu một nửa. Bà T và ông C đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2021/0022125 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Bà T và ông C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh C và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho ông Trần Mạnh C trực tiếp nuôi các con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 07/4/2011 và Trần Mạnh C, sinh ngày 11/01/2019. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Xuân T cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông C có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà T khi đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của các con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Mạnh C và bà Nguyễn Thị Xuân T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số AA/2021/0022125 ngày 15/11/2021. Ông C và bà T đã nộp xong tiền lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ