vanban.org

Quyết định 361/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Ngọc T và ông Phan

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Thới An,quận 12, thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Ngọc T và ông Phan
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361 /2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 19 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 5 năm 2020.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1636/2019/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn:Bà Kim Thị Ngọc T, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: 15/18A Lê Lợi,phường 1, Thành phố Trà Vinh,tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Phan Quốc A, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: 43/2C TA20,tổ 5, khu phố 5, phường Thới An, Quận 12, Thành

phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị Ngọc T và ông Phan

Quốc A.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 108,

quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Thới An,quận 12, thành phố Hồ

Chí Minh cấp ngày 11/7/2018 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung: Phan Kim ThA B, sinh năm 2017 sẽ do

bà Kim Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Quốc A cấp dưỡng nuôi con là :3.000.000 (Ba triệu) đồng /tháng.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng là ngày 28 (dương lịch) hằng tháng.Địa

điểm giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông

nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.

- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000

(Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Kim Thị Ngọc T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0107984 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ông Phan Quốc A phải nộp án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con

là:150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành

án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30

Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ