- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị T và Chu Ngọc D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị T và anh Chu Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BV - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 361/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 525/2019/TLST-. HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 1994 HKTT: Thôn A, xã H, huyện Ba Vì, TP Hà Nội. Bị đơn: Anh Chu Ngọc D, sinh năm 1990 HKTT: Thôn N, xã P, huyện Ba Vì, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị T và anh Chu Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị T và anh Chu Ngọc D.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Chu Ngọc Minh N, sinh ngày 03/2/2017. Giao anh Chu Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Ngọc Minh N đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định, thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phùng Thị T đến khi anh D có yêu cầu. Chị Phùng Thị T quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. * Về tài sản riêng: Không có. * Về tài sản chung, công sức chung: Không có *Công nợ chung: Không có. *Về án phí: Chị Phùng Thị T tự nguyện nộp 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009660 ngày 05/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị T phải nộp. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện BV -Chi cục THADS huyện Ba Vì - Đương sự; - UBND xã H, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |