vanban.org

Quyết định 360/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N. 2.

VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa; THADS tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Tr xin ly hôn anh Hoàng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 360/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2026/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 2004 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: anh Hoàng Văn N, sinh năm 2002 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luậttố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N thống nhất có một con chung là Hoàng Khánh V, sinh ngày 24/11/2024. Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Khánh V; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh Hoàng Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn N thống nhất: chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005337 ngày 25/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ