vanban.org

Quyết định 360/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T và bị đơn ông Trần Hữu T1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 360/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 547/2026/TLST– HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn Hamasing, xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: ông Trần Hữu T1, sinh năm: 1994; Địa chỉ: thôn Kinh Tế Mới, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T và bị đơn ông Trần Hữu T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Hữu T1 thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Hữu T1 thống nhất không có tài sản chung và nợ chung, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Bích T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002225 ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Bích T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Trần Hữu T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ