- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2025/TLST-HNGĐ ngày
31 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà Mai Thị M, sinh năm 1999;
Địa chỉ: 8 Khu phố A, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: A G, Khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Mai Thị M và ông Nguyễn Ngọc L là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 20/02/2020 do Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/7/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 04/8/2025, bà Mai Thị M và ông Nguyễn Ngọc L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn và
thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị M và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 20/02/2020 do Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế hết hiệu lực).
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Mai Thị M và ông
Nguyễn Ngọc L phải chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà M và ông L đã nộp theo biên lai thu số 0006805 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND KV7; - Các đương sự; - UBND P.Thuận An, Tp. Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Tiến Thịnh |