vanban.org

Quyết định 360/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lã Huỳnh Hoài D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lã Huỳnh Hoài D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 360/2019/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 giữa: Chị Lê Thị T, sinh năm 1997. Đăng ký hộ khẩu thường trú: số 64, đường A B, Phường C, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: số 09, đường C L, Phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và anh Lã Huỳnh Hoài D, sinh năm 1992. Địa chỉ: số 64, đường A B, Phường C, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 và 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lã Huỳnh Hoài D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về con chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2- Về tài sản chung: Anh Lã Huỳnh Hoài D có trách nhiệm thanh toán lại cho chị Lê Thị T số tiền 10.000.000đ.

Trường hợp bên thực hiện nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3- Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình và 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ và số tiền 375.000đ chị T đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0011982 ngày 19/3/2019 và biên lai thu số AA/2016/0012165 ngày 06/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả chị Lê Thị T tổng số tiền 225.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ