- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T- Hô Thi B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2019/QĐST-HNGĐ | Xuân Lộc, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 614/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1968 Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đ
- Bị đơn: Bà Hồ Thị B, sinh năm: 1970 Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Trần Văn T, sinh năm: 1968 Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đ
- Bà Hồ Thị B, sinh năm: 1970 Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, nên không giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết
- Nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003346 ngày 18/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, Ông Trần Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đồng Nai; -VKSND tỉnh Đồng Nai; -VKSND huyện Xuân Lộc; -CCTHADS huyện Xuân Lộc; -UBND xã, thị trấn -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lưu Ly |