- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc B và chị Vũ Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2019/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc B, sinh năm: 1990; trú tại: đường N, xã T,
huyện T, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1988; trú tại: đường N, xã T, huyện T,
Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc B và chị Vũ Thị
P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc B và chị Vũ Thị P thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Vũ Anh M,
sinh ngày 08/11/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu M cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị không có, không tranh chấp, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
* Về công nợ chung: Anh chị khẳng định vợ chồng không vay mượn ai,
không cho ai vay mượn. Nếu sau khi ly hôn có người yêu cầu Tòa án giải quyết về việc vợ chồng vay mượn thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
* Về án phí: Anh Đỗ Ngọc B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh B đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008928 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì, Hà Nội. Anh B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã T, huyện P, Hà Nội; - Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) §ç V¨n Nghiªm |