- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương và Ông Trần Thanh Tuấn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương, sinh năm: 1994. Thường trú: 61/2K, Khu phố 5, phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. Tạm trú: 46/2, Tổ 44, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. *Bị đơn: Ông Trần Thanh Tuấn, sinh năm: 1989. Thường trú: 61/2K, Khu phố 5, phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. Tạm trú: 46/2, Tổ 44, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương và Ông Trần Thanh Tuấn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương, sinh năm: 1994. Thường trú: 61/2K, Khu phố 5, phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. Tạm trú: 46/2, Tổ 44, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. *Bị đơn: Ông Trần Thanh Tuấn, sinh năm: 1989. Thường trú: 61/2K, Khu phố 5, phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. Tạm trú: 46/2, Tổ 44, Khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương và Ông Trần Thanh Tuấn thỏa thuận thuận tình ly hôn. 3.2. Về con chung: Giao con chung là bé Trần Thành Phát (sinh ngày 23/11/2015) cho bà Nguyễn Thị Phương chăm sóc, nuôi dưỡng cho đên skhi con chung tròn 36 tháng tuổi, sau 36 tháng tuổi nếu có thay đổi nuôi con thì ông Tuấn sẽ làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Tuấn, khi cần thiết thì các bên có quyền yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con. 3.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 3.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Phương tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà Nguyễn Thị Phương đã nộp theo biên lai số 0035460 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phương 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí còn dư. Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM. - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; -UBND phường Hiệp Thành, Quận 12; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |