- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Thiện L và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án việc dân sự thụ lý số: 456/2017/TLST- VDS ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa:
Anh Đồng Thiện L, sinh năm 1987
Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: 24/98, đường A, phường B, quận C, Tp. Hồ Chí Minh. Tạm trú: số nhà 150, ấp X, xã Y, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Thiện L và chị Nguyễn Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Thiện L và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh L nuôi con là Đồng Thiện P, sinh ngày 19/7/2010, chị T nuôi con là Đồng Thiện Â, sinh ngày 23/6/2012. Ghi nhận việc hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh chị được quyền thăm nom, chăm sóc dạy dỗ con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. + Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh L và chị T phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền lệ phí của anh chị được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0012653 ngày 17/10/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh L và chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Z; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |