vanban.org

Quyết định 36 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D. 2.

Về hôn nhân: bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D thỏa thuận bà Phan Thị N được quyền trực tiếp nuôi con là Lê Quốc H sinh ngày 04/12/2012; ông Lê Quốc D được quyền trực tiếp nuôi con là Lê Quốc Du sinh ngày 14/01/2008 theo nguyện v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N va D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2022/QĐST-HNGĐ
Duyên Hải, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Lê Quốc D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D thỏa thuận bà Phan Thị N được quyền trực tiếp nuôi con là Lê Quốc H sinh ngày 04/12/2012; ông Lê Quốc D được quyền trực tiếp nuôi con là Lê Quốc Du sinh ngày 14/01/2008 theo nguyện vọng của các con. Không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D biết được quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cũng như mục đích của việc cấp dưỡng nuôi con nhưng bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn nếu bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D có phát sinh tranh chấp về phân chia tài sản chung thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị N và ông Lê Quốc D khai không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Phan Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008306 ngày 30 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải. Như vậy bà Phan Thị N được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng. Ông Lê Quốc D không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ