vanban.org

Quyết định 36 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn Hßa Vang
THÀNH PHỐ ®µ n½ng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Sè: 36/2017/Q§ST- DS

QUYÕT §ÞNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn hßa vang, thµnh phè ®µ n½ng

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện là bà Phạm Thị T rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự

QUYÕT §ÞNH:

1. §×nh chØ gi¶i quyÕt vô án dân sự thô lý sè 54/2017/TLST – DS ngày 07 tháng 7 năm 2017 về viÖc " Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” gi÷a.

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1967

Trú tại: Thôn N 1, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Ngô Văn N, sinh năm: 1982

Trú tại: Thôn N 1, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Số tiền tạm ứng án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm 1.675.000 đồng mà bà Phạm Thị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V theo biên lai thu số 6514 ngày 05 tháng 7 năm 2017 được trả lại cho bà Phạm Thị T

3. Người khởi kiện có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ