vanban.org

Quyết định 36/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị N và anh Quàng Văn T. 2.

Về hôn nhân: thuận tình ly hôn. Về con chung: + Chị Lò Thị N được trực tiếp nuôi cháu Quàng Kim N, sinh ngày 03/4/2018. + Anh Quàng Văn T được trực tiếp nuôi cháu Quàng Minh T, sinh ngày 14/4/2010. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn N va T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị N và anh Quàng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/QĐST-HNGĐĐiện Biên Đông, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: chị Lò Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ tổ dân cư số 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Quàng Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ tổ dân cư số 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị N và anh Quàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Chị Lò Thị N được trực tiếp nuôi cháu Quàng Kim N, sinh ngày 03/4/2018. + Anh Quàng Văn T được trực tiếp nuôi cháu Quàng Minh T, sinh ngày 14/4/2010. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi sau ly hôn khi có yêu cầu

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung, riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho anh Quàng Văn T do đó, chị N phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số AA/2010/02790 ngày 15/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, chị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ