vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số I P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp lao động"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-LĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điểm b, Khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động thụ lý số 57/2025/TLST- LĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số I P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T – sinh năm 1978

Địa chỉ: Số A V, khu phố B, phường G Thành phố Hồ Chí Minh.

Văn bản ủy quyền: Số 009012 ngày 03/12/2025

Bị đơn: Công ty TNHH S

Địa chỉ: Lô I, N, Khu công nghiệp T, đường số A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng A

Người đai diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu T1 – sinh năm 1984

Văn bản ủy quyền: Ngày 22/01/2026

Địa chỉ: Lô I, N, Khu công nghiệp T, đường số A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Đỗ Thị M (Do ông Dương Văn T là người đại diện theo ủy quyền) và Công ty trách nhiệm hữu hạn S (Do bà Trần Thị Thu T1 là người đại diện theo ủy quyền) cùng thống nhất như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn S còn nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của bà Đỗ Thị M, sinh năm 1978, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, số sổ BHXH 6421624336, theo Công văn số 675/BHXH-TST ngày 23/3/2026 của Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Phú và bản ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bà Đỗ Thị M với thời gian là 02 năm 04 tháng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bà Đỗ Thị M với thời gian là 01 năm 02 tháng Thời hạn thi hành: Chậm nhất ngày 30/6/2026 Công ty trách nhiệm hữu hạn S có nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm xã hội còn nợ theo quy định của pháp luật cho Đỗ Thị M, sinh năm 1978, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, số sổ BHXH 6421624336 tại Cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền. Mức đóng và số tiền phải đóng được thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

III. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn S chịu.

Bà Đỗ Thị M thuộc trường hợp miễn nộp tạm ứng án phí nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ