vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bi -Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 -CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trần Quốc B– sinh năm 1987

Địa chỉ: Khóm 21, phường L, tỉnh C

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D– sinh năm 1992

Địa chỉ: Khóm 20, phường L, tỉnh C

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Giao người con tên Trần Nguyễn Nhật H sinh ngày 12/01/2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Anh Trần Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

+ Về cấp dưỡng: Do chị Nguyễn Thị D không yêu cầu (mặc dù Tòa án đã giải thích) nên không đặt ra xem xét giải quyết.

-Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Quốc B và chị Nguyễn Thị D thống nhất xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí:

+Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh Trần Quốc B tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng. Anh Trần Quốc B đã dự nộp tạm ứng số tiền 300.000đồng được chuyển thu án phí 150.000 đồng và anh B được hoàn lại 150.000đồng theo Bên lai thu số 0000466 ngày 14 tháng 01 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 8-Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ