vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N. 2.

TAND tỉnh + BBGN; VKSND Khu vực 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị P- Tô Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2026/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn B, xã Tr, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: Anh Hoàng Hữu Nhật, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn K, xã P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản chung: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về giải quyết nợ chung: Chị Nông Thị L và anh Hoàng Hữu N không có khoản nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nông Thị L phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình. Anh Hoàng Hữu N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình. Ghi nhận việc chị Nông Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án hôn nhân gia đình với tổng số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001669 ngày 21/4/2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Nông Thị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ