- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị N và anh Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Chị Giang Thị N, sinh năm 20xx;
Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Số căn cước công dân: xxx.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: Thôn 2 P, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Số căn cước công dân: xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị N và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Giang Thị N và anh Vũ Văn H có 01 con chung là Vũ Khánh H (sinh ngày 11/5/20xx, chết ngày 12/02/20xx).
- Về tài sản: Chị Giang Thị N và anh Vũ Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giang Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000934 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; trả lại chị Giang Thị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADSKV7, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Diệu Thúy |