- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRỊNH THỊ L, AN TIẾN D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị L và ông An Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Ấp Bù Núi B, xã LT, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông An Tiến D, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Ấp Bù Núi B, xã LT, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị L và ông An Tiến D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị L và ông An Tiến D thuận tình ly hôn (theo giấy đăng ký kết hôn số 11 quyển số 01/2013 ngày 21/10/2013 của UBND thị trấn Đức An, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông cũ nay là xã Đức An, tỉnh Lâm Đồng).
Về con chung: Bà L nuôi con tên An Diệp L1, sinh ngày 16/5/2018 và An Cát T, sinh ngày 20/4/2021. Ông D nuôi con tên An Kim N, sinh ngày 09/11/2012 và An Bảo N2, sinh ngày 15/6/2015. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Bà L ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Không có.
Về án phí: Bà L tự nguyện chịu 150.000đ M răm năm m ơi ng n đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ a răm ng n đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, L phí Tòa án số 0003461 ngày 06 tháng 02 năm 2026. Sau khi khấu trừ, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 14, tỉnh Đồng Nai) trả lại cho bà L 150.000đ M răm năm m ơi ng n đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 14, Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai (Phòng THADS KV 14, Đồng Nai) - UBND xã Đức An, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |