vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Ngọc L và anh Nguyễn Huỳnh Đức H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Ngọc L và anh Nguyễn Huỳnh Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 207/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Ngọc L, sinh năm 1980

Trú tại: ấp Long T, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh Đức H, sinh năm 1980

Trú tại: Số 247/17 ấp Long Th, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Ngọc L và anh Nguyễn Huỳnh Đức H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Chị Lương Thị Ngọc L được quyền nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lương Hoàng Ln, sinh ngày 05/12/2014

Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Nguyễn Huỳnh Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Lương Hoàng Ln, sinh ngày 05/12/2014 mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực đến khi cháu Long đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu phản tố về chia tài sản chung của anh Nguyễn Huỳnh Đức H, do anh H có đơn rút lại yêu cầu phản tố về chia tài sản chung.

Chị L và anh H tự thỏa thuận về tài sản chung không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L và anh H không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị Ngọc L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0003818 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Huỳnh Đức H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.500.000đ (Tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0009527 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Anh H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 8.350.000đ (Tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ