vanban.org

Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Nguyễn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89 và Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp S, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp T1, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn L, sinh ngày: 01/11/1988, căn cước công dân số: 0A, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 13/08/2021, ngày hết hạn: 01/11/2028 là cha đẻ của Nguyễn Ngọc Yến L1 (tên dự kiến), sinh ngày 13/5/2025 trong Giấy chứng sinh số 02418.GCS.83009.25, quyển số: 25, do Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu cấp ngày 13/5/2025.

Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho Nguyễn Ngọc Yến L1 (tên dự kiến), sinh ngày 13/5/2025 trong Giấy chứng sinh số 02418.GCS.83009.25, quyển số: 25, do Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu cấp ngày 13/5/2025 theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Vụ án thuộc trường hợp miễn nộp án phí; ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn xin miễn nộp toàn bộ án phí nên ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T được miễn nộp toàn bộ án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ