- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm b mục 1.4 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 12/05/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2025/TLST-KDTM ngày 08/01/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phân phối V
Trụ sở: Số 89 Lương Định Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh V - chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị Lan A, sinh năm 1979 và bà Phạm Khánh H, sinh năm 2000 (theo văn bản uỷ quyền số 03/UQ-GĐ ngày 06/11/2024).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần thiết bị Công nghệ Y Trụ sở: Số 9 đường Phương Nam, tổ 84, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn C - chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Anh T, sinh năm 1982 (theo văn bản uỷ quyền số 03/2025/UQ-YTV ngày 03/3/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH Phân phối V và Công ty Cổ phần Thiết bị Công Nghệ Y thống nhất xác nhận: Công ty Cổ phần Thiết bị Công Nghệ Y còn nợ Công ty TNHH Phân phối V giá trị hợp đồng mua bán hàng hoá và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 25/03/2025 là 3.105.155.609 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ một trăm linh năm triệu một trăm năm lăm nghìn sáu trăm linh chín đồng) trong đó giá trị hợp đồng chưa thanh toán là 2.801.312.000 đồng và tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính đến ngày 26/3/2025 là 303.843.609 đồng theo Hợp đồng dịch vụ số 04/HĐDV-YTV-PPV-2023 và các phụ lục kèm theo.
2.2. Công ty TNHH Phân phối V và Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ Y thống nhất thoả thuận về thời hạn thanh toán đối với phần giá trị hợp đồng còn lại là 2.801.312.000 đồng như sau:
- Trước ngày 16/05/2025, Công ty Cổ phần Thiết bị Công Nghệ Y thanh toán trả Công ty TNHH Phân phối V số tiền là 300.000.000 đồng.
- Trước ngày 16 hàng tháng từ tháng 6/2025, mỗi tháng thanh toán số tiền là 500.000.000 đồng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
2.3. Số tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính đến ngày 25/03/2025 là 303.843.609 đồng và sau ngày 25/03/2025 đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, Công ty TNHH Phân phối V không yêu cầu Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ Y thanh toán.
2.4. Trường hợp Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ Y vi phạm thời hạn thanh toán đối với khoản nợ gốc thì phải thanh toán cả số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 25/03/2025 là 3.105.155.609 đồng và Công ty TNHH Phân phối V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ.
3. Kể từ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong các khoản tiền (trường hợp bên phải thi hành án vi phạm thời hạn thanh toán nợ gốc theo thoả thuận trên), bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
4. Về án phí, Công ty TNHH Phân phối V và Công ty Cổ phần Thiết bị công nghệ Y thống nhất thoả thuận: Công ty Cổ phần Thiết bị Công Nghệ Y chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 47.051.556 đồng.
Hoàn trả Công ty TNHH Phân phối V số tiền tạm ứng án phí 51.944.206 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036902 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân; - TAND Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |