vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Đặng Xuân T và bị đơn Cao Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 02 con chung là cháu Đặng Cao Hoài A, sinh ngày 27/4/2008 và cháu Đặng Xuân A1, sinh ngày 13/6/2014. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao các con chung là cháu Đặng Cao Hoài A và cháu Đặng Xuân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hữu T -0 Cao Thị N "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Đặng Xuân T và bị đơn Cao Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Đặng Xuân T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ B, Khu phố L, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Cao Thị N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ B, Khu phố L, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Đặng Xuân T và bị đơn Cao Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 02 con chung là cháu Đặng Cao Hoài A, sinh ngày 27/4/2008 và cháu Đặng Xuân A1, sinh ngày 13/6/2014. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao các con chung là cháu Đặng Cao Hoài A và cháu Đặng Xuân A1 cho mẹ là chị Cao Thị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn Đặng Xuân T tự nguyện và bị đơn Cao Thị N thống nhất mức cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2025 cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khác theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Đặng Xuân T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005854 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Nguyên đơn Đặng Xuân T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ