vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H có 02 con chung là Bùi Thu P (giới tính: Nữ), sinh ngày 07-6-2004 và Bùi Đức Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 19-10-2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu T - Bùi Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐTP. NĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1980, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 34/18 đường TB, phường QT, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 4/71 đường TB, phường LH, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1979, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà 3/229 đường CCL, phường VX, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H có 02 con chung là Bùi Thu P (giới tính: Nữ), sinh ngày 07-6-2004 và Bùi Đức Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 19-10-2008.

Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bùi Đức Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 19-10-2008. Cháu Bùi Thu P (giới tính: Nữ), sinh ngày 07-6-2004 hiện đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Mạnh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Trần Thị Thu T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002554 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NĐ, tỉnh Nam Định. Trả lại cho chị chị Trần Thị Thu T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ