- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ HỒNG A VÀ HÀ THANH B - LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng A và anh Hà Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – G TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng A – Sinh ngày: 08/6/1982;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 10/7/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi cư trú: Chung cư C, phường D, thành phố E.
- Bị đơn: Anh Hà Thanh B – Sinh ngày: 17/7/1973;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 04/9/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi cư trú: Số 170 đường 3 tháng 2, xã F, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng A và anh Hà Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị A, anh B xác định vợ chồng có 03 người con chung tên Hà Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày L/4/2007, Hà Nguyễn Tuấn J, sinh ngày 22/6/20L và Hà Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 27/01/2013 hiện 03 người con đang được anh B nuôi dưỡng.
Chị A, anh B thống nhất giao 02 người con Hà Nguyễn Tuấn J, sinh ngày 22/6/20L và Hà Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 27/01/2013 cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Còn người con Hà Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày L/4/2007 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hồng A và anh Hà Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng A và anh Hà Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hồng A theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0000866 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh G;
- VKSND khu vực 3 – G;
- THADS tỉnh G;
- UBND phường L, quận M, TP. E (Nay là phường N, TP.E ) (GCNKH số 226, ngày 28/L/2005);
Nguyễn Thị Xuân T
- Lưu hồ sơ.
- Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra
| và thi hành án TAND tỉnh G; - VKSND khu vực 3 – G; - THADS tỉnh G; - UBND TT. Ngô Mây, huyện F, tỉnh Bình Định (Nay là xã F, tỉnh G) (GCNKH số 67/2016, ngày 29/7/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh G; - VKSND khu vực 3 – G; - THADS tỉnh G; - UBND TT. Ngô Mây, huyện F, tỉnh Bình Định (Nay là xã F, tỉnh G) (GCNKH số 67/2016, ngày 29/7/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. * Nơi nhận: - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh G; - VKSND khu vực 3 – G; - THADS tỉnh G; - UBND TT. Ngô Mây, huyện F, tỉnh Bình Định (nay là xã F, tỉnh G) (GCNKH số 67/2016, ngày 29/7/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Thu THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Thu |