vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Mỹ N và anh Võ Anh T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cho chị Mai Thị Mỹ N trực tiếp nuôi con chung là cháu Võ Thị Mỹ D, sinh ngày 23/01/2016, khi cháu D chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Mỹ N và anh Võ Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐAn Khê, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN KHÊ – TỈNH GIA LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Thảo.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình và bà Văn Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Mỹ N, sinh năm 1989; nơi thường trú: Thôn T, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.

- Bị đơn: Anh Võ Anh T, sinh năm 1984; nơi thường trú: Thôn T, xã S, thị xã A, Gia Lai; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 218, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Mỹ N và anh Võ Anh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cho chị Mai Thị Mỹ N trực tiếp nuôi con chung là cháu Võ Thị Mỹ D, sinh ngày 23/01/2016, khi cháu D chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị N không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa là 300.000đ. Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu 150.000đ.

Nguyên đơn chị Mai Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013235 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Võ Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thanh Bình

Văn Thị Thu Vân

Bùi Thị Bích Thảo

Cỡ chữ