- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị A - Hoàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Á và anh Hà Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 7 ngày 15 tháng 3 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Á, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn V, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Nơi ở hiện nay: Thôn K, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.
* Bị đơn: Anh Hà Văn Đ, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Á và anh Hà Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 7 ngày 15 tháng 3 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hà Quang H, sinh ngày 02/01/2009 cho chị Tạ Thị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Cháu Hà Quang V đã trưởng thành, có khả năng lao động bình thường nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà, đất chung: Chị Tạ Thị Á và anh Hà Văn Đ đều xác nhận, anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ, cho vay nợ: Chị Tạ Thị Á và anh Hà Văn Đ đều xác định không cho ai vay tiền và cũng không nợ tiền ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Tạ Thị Á tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001751 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002728335 ngày 16/01/2025 của Công ty cổ phần T). Trả lại cho chị Á 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
Anh Hà Văn Đ không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương; - UBND xã Sơn Nam nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Huyền Trang |