- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN.K-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mỹ K và anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2025/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Mỹ K, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 267, Địa chỉ: Số 62B, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Địa chỉ: Số 62B, ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mỹ K và anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lương Mỹ K và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lương Mỹ K và anh Nguyễn Thanh T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Lương KA, sinh ngày 04/5/2009 (Hiện con đang sống chung với chị K) cho chị Lương Mỹ K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Các con chung tên Nguyễn Lương Gia H, sinh năm 1996, Nguyễn Lương Gia T1, sinh năm 2006 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Mỹ K và anh Nguyễn Thanh T thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lương Mỹ K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005460 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lương Mỹ K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND H. Lấp Vò; - CCTHADS H. Lấp Vò; - UBND xã T, H. L, Đồng Tháp; (GCNKH Số 06, Quyển 01 ngày 29/6/1994) - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA (K). | THẨM PHÁN Phan Văn Nội |