vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2000, ngày 22/5/2000 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1976; Địa chỉ: thôn LQ, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Ngân B; sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn LQ, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2000, ngày 22/5/2000 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 18/10/2000; cháu Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 06/8/2004 và cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 08/01/2013. Khi ly hôn, cháu Nguyễn Thị N và cháu Nguyễn Ngọc S đã thành niên nên chị Đỗ Thị Ngân B và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Ngọc Gia H cho chị Đỗ Thị Ngân B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Gia H thành niên và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Nguyễn Văn T thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Ngân B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà anh Nguyễn Văn T đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/2023; số 0000350 ngày 13 tháng 5 năm 2025. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ